sư bà

Học thuật
Thân thiện
sư bà

Sư bà đang ngồi thiền trong chùa.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Người phụ nữ tu hành theo Phật giáo, đã tuổi tác thường địa vị, kinh nghiệm tu tập lâu năm: "Sư bà" một danh xưng tôn kính dùng để chỉ một nữ tu sĩ Phật giáo lớn tuổi, thường người đã thâm niên tu tập, có thể đang trụ trì một ngôi chùa hoặc hướng dẫn tín đồ.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Sư bà đang tĩnh tọa trong thiền đường. (Vị sư bà đang ngồi thiền trong thiền đường.)
    • Các Phật tử rất kính trọng sư bà của chùa. (Các tín đồ Phật giáo rất kính trọng vị sư bà của ngôi chùa.)
    • Sư bà giảng pháp rất hay dễ hiểu. (Vị sư bà giảng giải giáo lý rất hay dễ hiểu.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Kính bạch sư bà": Cụm từ dùng để bắt đầu lời thưa trình, hỏi han một cách rất tôn kính đối với một vị sư bà.

    • Kính bạch sư bà, con xin hỏi về ý nghĩa của lòng từ bi. (Kính thưa sư bà, con xin hỏi về ý nghĩa của lòng từ bi.)
  • "Được sư bà điểm hóa": Cụm từ chỉ việc được một vị sư bà đạo hạnh khai sáng, dẫn dắt trên con đường tu tập.

    • ấy may mắn được sư bà điểm hóa từ thuở nhỏ. ( ấy may mắn được vị sư bà khai sáng, dẫn dắt từ khi còn nhỏ.)
Biến thể từ liên quan
  • (danh từ): Danh xưng chỉ người phụ nữ tu hành Phật giáo còn trẻ tuổi hơn.

    • mới xuất gia được ba năm. (Vị mới bắt đầu cuộc sống tu hành được ba năm.)
  • Ni (danh từ): Một danh xưng khác cũng chỉ nữ tu sĩ Phật giáo, thường dùng với sắc thái trang trọng.

    • Ni trụ trì ngôi chùa này đã hơn hai mươi năm. (Vị ni quản lý ngôi chùa này đã hơn hai mươi năm.)
  • Sư trưởng (danh từ): Danh xưng chung chỉ vị tu sĩ (có thể nam hoặc nữ) vai vế, địa vị cao trong tăng đoàn.

    • Mọi quyết định quan trọng đều do sư trưởng phê chuẩn. (Mọi quyết định quan trọng đều do vị sư trưởng phê duyệt.)
Từ đồng nghĩa
  • Ni trưởng (danh từ): Danh xưng chỉ vị nữ tu sĩ cao tuổi, địa vị lãnh đạo trong ni chúng.
  • Bà vãi (danh từ, ít trang trọng hơn): Từ dân gian đôi khi dùng để chỉ các tu hành tại gia hoặc nữ tu sĩ lớn tuổi.
Lưu ý sử dụng
  • Từ "sư bà" mang sắc thái rất tôn kính. Cần sử dụng đúng ngữ cảnh trang trọng, liên quan đến Phật giáo đối với đúng đối tượng.
  • Không nên dùng từ này một cách tùy tiện hoặc trong các ngữ cảnh đời thường, không liên quan đến tôn giáo.
sư bà

Sư bà đang ngồi thiền trong chùa.

  1. Từ chỉ người phụ nữ tu Phật giáo đã tuổi.